Giới thiệu chung Quận Gò Vấp
Gò Vấp là một quận nội thành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong ba quận có tốc độ tăng dân số cơ học cao nhất thành phố. Quận Gò Vấp là quận đông dân thứ 2 của thành phố (sau quận Bình Tân).
Quy mô, phạm vi lập bản đồ quy hoạch Quận Gò Vấp
Quy mô lập quy hoạch Gò Vấp giai đoạn 2021 – 2030 bao gồm toàn bộ địa giới hành chính quận Gò Vấp, bao gồm 16 phường có diện tích 19,73 km². Phạm vi lập quy hoạch được giới hạn bởi:
- Phía đông giáp quận Bình Thạnh.
- Phía tây và phía bắc giáp Quận 12, ranh giới là kênh Tham Lương – Bến Cát – Nước Lên.
- Phía nam giáp các quận Phú Nhuận và Tân Bình.
Trong nội dung quy hoạch Gò Vấp về đơn vị hành chính, Quận Gò Vấp vẫn được chia thành 16 phường gồm: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 (không có phường 2). Trong đó, phường 10 là nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân và các cơ quan hành chính của quận.
Tính chất, chức năng quy hoạch:
Cơ cấu kinh tế của quận Gò Vấp trong tương lai là dịch vụ, công nghiệp.
Tính chất, chức năng: Quận Gò Vấp tiếp tục được xác định là quận có chức năng khu ở đô thị là chủ yếu, khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có, tăng diện tích đất dân dụng, giao thông, công trình phúc lợi công cộng và công viên cây xanh. Chú trọng tính chất mới là trung tâm thương mại dịch vụ nằm ở khu đô thị phía Bắc Thành phố, một trung tâm phụ trong hệ thống đa trung tâm của thành phố.
Thông tin, bản đồ quy hoạch quận Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh
1. Thông tin, bản đồ quy hoạch sử dụng đất quận Gò Vấp năm 2021
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Gò Vấp với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021:
1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021:
2. Thông tin, bản đồ quy hoạch quận Gò Vấp về phát triển không gian vùng
2.1. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
2.1.1. Phân bổ dân cư: định hướng mới quận Gò Vấp sẽ có 670.000 người gồm 2 cụm đô thị chia thành 4 khu vực như sau:
Cụm 1: (gồm khu vực 1 và 2). Là cụm đô thị trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ, thương mại. Cụm 1 chịu ảnh hưởng trực tiếp của sân bay Tân Sơn Nhất nên quy hoạch không gian sẽ bị hạn chế phát triển về chiều cao. Diện tích 942,89 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 317.000 người, trong đó:
- Khu vực 1: Gồm các phường 1, 3, 4, 5 và 7, là khu vực đô thị chỉnh trang với trung tâm phát triển sẽ là khu vực đất quốc phòng chuyển đổi, các khu vực chỉnh trang đô thị dọc tuyến đường Phạm Văn Đồng (tên cũ là đường Tân Sơn Nhất- Bình Lợi – Vành đai ngoài thuộc địa bàn các phường 1, 3, 4) và đường Dương Quảng Hàm (tại phường 5). Diện tích 495,81 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 166.000 người.
- Khu vực 2: Gồm các phường 10, 17 và phường 6 (là phường mới, tách ra từ phường 17). Đây vẫn là khu vực trung tâm quận bao gồm trung tâm hành chính,văn hóa đã hình thành và trung tâm đô thị mới, thương mại, dịch vụ, … sẽ được hình thành từ đất quốc phòng chuyển đổi (tại phường 10). Diện tích 447,08 ha,dự kiến quy mô dân số khoảng 151.000 người.
Cụm 2: (gồm khu vực 3 và 4). Là cụm đô thị ở, quy hoạch cải tạo, phát triển tầng cao. Diện tích 1.032,96 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 353.000 người.
- Khu vực 3: Gồm phường 11 (có điều chỉnh ranh), 13, 15, 16. Đây là khu vực đô thị ở với trung tâm là khu đô thị mới Ấp Doi tại phường 12. Diện tích 468,94 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 163.000 người.
- Khu vực 4: Gồm phường 12 (điều chỉnh lại ranh), phường 8, 9 (là phường mới tách ra từ phường 11 và 12) và phường 14 (tách ra từ phường 12).Hiện là khu vực có tốc độ đô thị hóa phức tạp nhất, do vậy đây sẽ là khu vực dân cư mới, chú trọng quy hoạch cải tạo xây dựng, trung tâm phát triển sẽ là khu đô thị phường 14 dọc sông Bến Cát với quỹ đất phát triển là đất nông nghiệp và công nghiệp di dời, chuyển đổi. Diện tích 564,02 ha, dự kiến quy mô dân số khoảng 190.000 người.
2.1.2. Trung tâm quận, hệ thống công trình dịch vụ đô thị:
Hệ thống trung tâm và các công trình dịch vụ của quận bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư, đảm bảo chỉ tiêu quy hoạch, tuân thủ việc sử dụng khai thác các quỹ đất nông nghiệp,công nghiệp di dời và đất quốc phòng chuyển đổi. Từng bước tiếp tục biến chuyển, cải tạo từng khu ở, đơn vị ở qua đó xây dựng hoàn thiện hệ thống công cộng tương ứng, đáp ứng nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của đô thị. Đến năm 2030 quận Gò Vấp sẽ hoàn chỉnh ổn định về cơ cấu hệ thống công trình công cộng, cơ sở hạ tầng xã hội, bao gồm:
- Công trình hành chính: bao gồm trung tâm hành chính quận và các cơ sở hành chánh, trụ sở cơ quan phường xã, công trình hành chính tại 16 phường.
- Thương mại – dịch vụ: bao gồm hệ thống thương mại dịch vụ tại các tuyến đường trung tâm: đường Quang Trung, đường Nguyễn Oanh-Nguyễn Kiệm, đường Dương Quảng Hàm; trung tâm thương mại Ngã Sáu, trung tâm thương mại Ấp Doi,trung tâm thương mại Hạnh Thông Tây, trung tâm thương mại phường 14 (khu công nghiệp phường 12 hiện nay), trung tâm thương mại phường 3, 7, 10. Ổn định chỉnh trang hệ thống chợ (chợ Gò Vấp, Xóm Mới, An Nhơn và Tân Sơn Nhất).
- Giáo dục đào tạo: đảm bảo đủ quy mô, chỉ tiêu đất giáo dục theo định hướng phát triển của quy hoạch ngành theo Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố và quy hoạch chi tiết mạng lưới trường học quận Gò Vấp đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định 387/QĐ-UBND ngày 29/3/2011. Dự kiến nhu cầu đất giáo dục trên địa bàn quận 66,6 ha, chỉ tiêu bình quân 1,0 m2/người; trong đó mầm non: khoảng 15ha, tiểu học: khoảng 22,1 ha, trung học cơ sở: khoảng 16,2 ha, trung học phổ thông: khoảng 8,8 ha và dạy nghề khoảng 4,5ha.
- Tiến hành duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp các công trình giáo dục hiện hữu.
- Xây dựng một số trường đảm bảo bán kính phục vụ và việc huy động số người trong độ tuổi đến trường.
- Khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực hình thành các cơ sở giáo dục
- Y tế: công trình cấp quận gồm bệnh viện quận Gò Vấp; cấp phường có các trạm y tế phường (xây dựng lại một số trạm y tế do di dời như phường 3, 5,15 và các trạm y tế mới phục vụ cho các phường mới được tách ra). Ngoài ra còn có một số bệnh viện tư nhân đang được triển khai. Tổng quỹ đất y tế xây dựng trong đợt khoảng hơn 3ha, hoàn thiện hệ thống y tế, đạt chuẩn quốc gia tất cả các cơ sở y tế, đối với trạm y tế, quy mô 500m2/trạm.
- Văn hóa: Bổ sung các trung tâm văn hóa liên phường, có nhiều cụm văn hóa, nhà văn hóa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của các khu vực ở theo các cụm dân cư.
- Thể dục thể thao: đạt chuẩn, đảm bảo chỉ tiêu theo quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất ngành thể dục thể thao thành phố đến năm 2030.
- Phát triển mạng lưới thể dục thể thao liên phường.
- Sân thể thao cơ bản, sân vận động và Trung tâm thể dục thể thao cấp quận theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Hệ thống các công trình công cộng cấp thành phố: Bao gồm Bệnh viện 175, Làng trẻ em S.O.S với diện tích: 22,26 ha.
- Các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: Bao gồm trường văn thư lưu trữ, trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên thành phố, trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, trường trung học biên phòng, trường đại học dân lập Văn Lang với diện tích: 10,73 ha.
- Hệ thống cây xanh: Hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn quận bao gồm 3 nhóm chính:
- Cây xanh sử dụng công cộng: gồm các công viên lớn, tập trung gồm Công viên Gia Định phường 3 (cấp thành phố)quy mô khoảng 13,5 ha; công viên văn hóa quận thuộc phường 17 quy mô khoảng 37,08 ha; và cây xanh sử dụng công cộng được bố trí phân tán trong các đơn vị ở(được thể hiện cụ thể trong quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu);
- Cây xanh đường phố (cây xanh, thảm cỏ trồng trong phạm vi chỉ giới đường đỏ): quy hoạch cây xanh theo các tuyến đường chính, đường khu vực tạo thành mảng xanh liên hoàn cho đô thị;
- Cây xanh chuyên dụng: cây xanh cách ly hành lang tuyến điện, hành lang bảo vệ sông rạch;
- Công nghiệp, kho tàng: Điều chỉnh đất công nghiệp theo hướng giảm diện tích. Giữ đất công nghiệp tại phường 12 và phường 11 nhưng quy mô giảm còn khoảng 42,93 ha. Hạn chế phát triển và mở rộng các nhà máy xí nghiệp, kho tàng xen cài trong khu dân cư.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm trạm trung chuyển rác tại phường 14 (phường 12 cũ) với diện tích 1,6 ha; 2 nhà tang lễ với tổng diện tích 0,2 ha; nhà tang lễ trong khuôn viên bệnh viện 175 với diện tích 0,1 ha.
- Đất an ninh quốc phòng: Điều chỉnh đất an ninh quốc phòng theo hướng giảm diện tích so với quy hoạch chung của quận được duyệt năm 1998 do chuyển đổi sang chức năng đất hỗn hợp.
2.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
2.2.1. Nguyên tắc tổ chức không gian:
- Quy hoạch theo định hướng giảm mật độ, tăng chiều cao, dành đất phát triển hạ tầng xã hội; ưu tiên xây dựng nhà cao tầng, kết hợp chức năng ở và các loại hình dịch vụ;
- Giữ nguyên hiện trạng các khu ở; chỉnh trang kết hợp giải tỏa xây dựng mới một số khu vực có giao thông phức tạp.
- Đối với các nút giao thông, đường dự phóng, mở rộng đường sắt: cần có quy hoạch chi tiết các khu vực xung quanh, kết hợp việc mở rộng đường và chỉnh trang giải tỏa khu vực lân cận, xây dựng các nhà cao tầng, dành quỹ đất cho công trình hạ tầng xã hội.
- Các công trình giáo dục, mảng xanh đô thị xen cài trong khu dân cư dự kiến đưa vào các khu vực chỉnh trang nêu trên.
2.2.2. Giới hạn trong việc đề xuất chiều cao xây dựng công trình:
Giới hạn chiều cao cho các công trình xây dựng tại quận Gò Vấp phụ thuộc các yếu tố:
- Quy định tĩnh không của sân bay Tân Sơn Nhất: chiều cao xây dựng công trình trên địa bàn quận Gò Vấp nằm trong khu vực khống chế độ cao an toàn tĩnh không theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý,bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; và Công văn số 1997/TM-Tg1 ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tổng tham mưu về việc thông báo và quản lý các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý bảo vệ vùng trời khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công năng sử dụng của công trình,diện tích đất xây dựng công trình.
- Các giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, kênh thoát nước, chiều rộng của tuyến giao thông …
2.2.3. Bố cục mặt bằng không gian đô thị:
Theo định hướng phát triển các khu chức năng: các công trình dịch vụ – thương mại nằm theo các tuyến đường chính, quần thể các công trình nhà ở và phúc lợi công cộng nằm theo cụm, không gian toàn quận được định hướng chung như sau:
- Khu vực xây dựng cao tầng, hệ số sử dụng đất £ 6, tạo điểm nhấn cho toàn quận.
- Các trục đường: phát triển với hệ số sử dụng đất £ 4,2.
- Các cụm dân cư hiện hữu có hệ số sử dụng đất £ 4.
Các hình thức công trình xây dựng:
- Hình thức nhà ở liên kế: trong giai đoạn này nhà liên kế vẫn được duy trì và phát triển, vì vậy cần có các quy định cụ thể về hướng dẫn xây dựng để đảm bảo về thẩm mỹ kiến trúc công trình, hài hòa với cảnh quan chung của tuyến đường, không để các trục phố xây dựng một cách tự phát như hiện nay.
- Hình thức công trình cao tầng đơn lẻ: cần đưa ra các quy định cho sự tương quan giữa công trình và các khu xung quanh (công trình đối với đường phố,đối với công trình lân cận).
- Hình thức xây dựng cụm công trình: là quần thể công trình được xây dựng trên quy mô đất lớn, có các diện tích đất dành cho hạ tầng, cây xanh. Đây là mô hình cần khuyến khích.
Chọn khu vực dự kiến xây dựng các khu phức hợp, nhà ở cao tầng, trung tâm thương mại – dịch vụ:
- Tập trung ở các khu vực được xác định quy hoạch đất sử dụng hỗn hợp dọc trục đường Dương Quảng Hàm; đường Phạm Văn Đồng; dọc sông Bến Cát và trung tâm phường 12.
- Khu vực trung tâm ngã sáu Gò Vấp.
- Khu vực dự kiến phát triển chuyển đổi từ đất quốc phòng.
2.2.4. Tổ chức không gian đô thị cho các khu vực tiêu biểu:
a. Cửa ngõ đô thị
Cải thiện không gian, cảnh quan đô thị trở nên văn minh, hiện đại, đẹp và khang trang hơn, chú ý hình khối kiến trúc các công trình gây ấn tượng tạo điểm nhấn tại khu vực cửa ngõ về trung tâm thành phố qua các tuyến đường Phạm Văn Đồng và đầu đường Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn Kiệm. Khu vực này bắt đầu từ vòng xoay tại công viên Gia Định, tạo tầm nhìn đến 3 trục đường, trục chính là tuyến đường Phạm Văn Đồng, Nguyễn Thái Sơn và đường Nguyễn Kiệm. Điểm nhấn cho khu vực này là các công trình, biểu tượng xây dựng tại các khu đất thuộc phường 1, phường 3, phường 4. Tại khu đất phường 3, bố cục không gian với hệ số sử dụng đất thấp hơn 2 khu vực còn lại: £ 4,5, kết hợp quảng trường tạo khoảng lùivà tầm nhìn cho toàn khu vực. Tại khu vực phường 1 và phường 4, hệ số sử dụng đất £ 6.
b. Các trục không gian và tuyến phố chính
Trên địa bàn quận Gò Vấp các trục không gian và các tuyến phố chính bao gồm:
- Trục không gian và các tuyến phố phát triển công trình kết hợp thương mại dịch vụ: trục đường Quang Trung, đường Nguyễn Oanh, đường Nguyễn Kiệm,đường Phan Huy Ích, đường Phạm Văn Chiêu, đường Lê Văn Thọ, đường Phan Văn Trị, đường Nguyễn Văn Lượng, đường Nguyễn Thái Sơn, đường Lê Đức Thọ, đường Nguyễn Văn Nghi, đường Lê Quang Định, đường Thống Nhất, và đường Phạm Ngũ Lão.
Không gian các tuyến phố chính của quận được xác định như sau:
- Các công trình xây dựng với chiều cao cho phép theo quy định trong giới hạn an toàn tĩnh không.
- Điểm nhấn cho các trục phố: công trình tại cửa ngõ đô thị và tại ngã Năm với hệ số sử dụng đất £6, mật độ £40%, những nơi này đề nghị xây dựng công trình với chiều cao tối đa.
- Các công trình dọc trục phố có hệ số sử dụng đất £ 4,5 – 2.
- Công trình 2 bên tuyến đường: chủ yếu gồm các hình thức xây dựng công trình: nhà liên kế xây dựng nhiều tầng có chiều ngang từ 3 ¸ 10m và nhà cao tầng chiều ngang ³ 10m, và quần thể tổ hợp công trình.
- Đối với nhà liên kế: tạo mảng khối cho cả dãy phố, có giải pháp về hình thức kiến trúc cụ thể cho từng khu vực, màu sắc công trình vật liệu sử dụng; khống chế cao độ từ lề đường đến ban công,chiều cao tầng, chiều cao công trình…
- Đối với nhà cao tầng và quần thể công trình: quy định về khoảng lùi,khoảng cách xung quanh đối với công trình lân cận; mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, hình thức kiến trúc, màu sắc,vật liệu sử dụng…
Các tuyến đường chính cần quan tâm đến thiết kế đô thị:
- Tuyến đường sắt Thống Nhất: từ Bình Triệu đến ga Hòa Hưng đi qua địa bàn Quận Gò Vấp. Đây là tuyến đường sắt quốc gia thành phố dự kiến chuyển thành tuyến đường sắt đô thị và đi trên cao, giao cắt khác mức với các tuyến đường bộ khác. Hai bên tuyến đường này chủ yếu là nhà liên kế, hệ số sử dụng đất £ 4,5 ¸ 2.
- Tuyến đường Phạm Văn Đồng (Tân Sơn Nhất-Bình Lợi-Vành đai ngoài): là tuyến đường quan trọng của thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố đã duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị tỷ lệ 1/2000 và quy định quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan trục đường này (tại Quyết định số 3528/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2012). Hiện Sở Quy hoạch-Kiến trúc đang lập,thẩm định đồ án thiết kế đô thị. Do đó, việc hướng dẫn xây dựng các công trình,hay tổ hợp các công trình phải kết hợp với thiết kế đô thị của tuyến đường này.
- Tuyến đường Quang Trung – Nguyễn Oanh: hiện trạng xây dựng 2 bên tuyến đường đã tương đối ổn định, nên trong giai đoạn ngắn hạn, vẫn phát triển hình thức nhà liên kế hoặc nhà cao tầng với quy mô nhỏ. Đối với các công trình xây mới, cần có quy định cụ thể về khoảng lùi, tầng cao, màu sắc, vật liệu…để tạo sự thống nhất trong mảng khối kiến trúc của trục đường.
- Tuyến đường Nguyễn Kiệm: là tuyến đường quan trọng trong quy hoạch giao thông của thành phố, dự kiến cải tạo và mở rộng đúng lộ giới quy hoạch: 40m, dọc tuyến chủ yếu là các công trình hiện hữu ổn định và bệnh viện 175 tiếp xúc phần lớn chiều dài trục đường. Khi mở rộng lộ giới, cần nghiên cứu xem xét giải tỏa một số khu vực để xây dựng được các quần thể công trình lớn, đáp ứng được tiêu chí giảm mật độ tăng chiều cao mà đồ án đã đề xuất, đồng thời tránh tình trạng xây dựng quá nhiều nhà liên kế phố có diện tích nhỏ do mở đường trên các trục đường chính làm mất mỹ quan đô thị.
3. Thông tin, bản đồ quy hoạch giao thông quận Gò Vấp
3.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ có chức năng đối ngoại, nối kết các quận, khu vực kế cận gồm đường Phạm Văn Đồng, đường Hoàng Minh Giám,đường dọc tuyến đường sắt và tuyến đường trên cao số 4 dọc theo hành lang đường T5. Ngoài ra, còn có 4 tuyến đường vừa đảm nhận chức năng giao thông đối ngoại vừa đảm nhận chức năng giao thông đối nội gồm đường Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh,Quang Trung và Dương Quảng Hàm.
Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ đối nội trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp cải tạo, mở rộng (đường Bạch Đằng, Hoàng Minh Giám, Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Quang Trung, Thống Nhất, Phan Văn Trị,Phan Huy Ích, Phạm Văn Chiêu, Dương Quảng Hàm, Nguyễn Thái Sơn, Lê Đức Thọ, Lê Văn Thọ, Nguyễn Văn Nghi và Lê Quang Định) kết hợp với việc xây dựng mới các tuyến đường chính, đường liên khu vực và đường khu vực như đường vào công viên Gia Định, đường dọc tuyến đường sắt, đường Dương Quảng Hàm nối dài, Nguyễn Văn Lượng nối dài, Nguyễn Thái Sơn nối dài, Tân Sơn nối dài, Trần Bá Giao nối dài,Cây Trâm nối dài, đường dọc sông Vàm Thuật-Bến Cát-Tham Lương và một số tuyến đường khác.
3.2. Giao thông công cộng:
Về giao thông đường sắt quốc gia: đoạn tuyến đường sắt Thống Nhất từ ga Bình Triệu đến ga Hòa Hưng đi qua địa bàn quận Gò Vấp được quy hoạch cải tạo, nâng cấp thành đường sắt đôi đi trên cao và giao cắt khác mức với các tuyến đường bộ.
3.3. Về giao thông đường sắt đô thị:
- Tuyến đường sắt đô thị số 4 (Thạnh Xuân – Nguyễn Văn Linh) đi theo hành lang đường Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Dương Quảng Hàm, Thống Nhất, dự kiến bố trí khoảng 1-2 ga chính tại vị trí đầu mối giao thông (ngã sáu Gò Vấp). Quy mô mỗi ga khoảng 0,5 – 1 ha.
- Tuyến xe điện số 3 (tuyến monorail từ ngã 6 Gò Vấp đến ga Tân Thới Hiệp) đi dọc theo hành lang đường Quang Trung, dự kiến bố trí khoảng 1-2 ga chính tại vị trí đầu mối giao thông. Quy mô mỗi ga khoảng 0,5 – 1 ha.
-Về phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
3.4. Về giao thông thủy:
Quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận Gò Vấp có chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ- UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
3.5. Quy hoạch bến bãi:
Trên cơ sở Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007, quy hoạch bến bãi trên địa phận quận Gò Vấp gồm bãi đậu xe ô tô, bến bãi xe buýt và bến bãi xe taxi với quy mô diện tích tổng cộng 4,2ha.
- Bãi đậu xe taxi tại phường 15 (khu vực Ấp Doi) diện tích 1,2 ha
- Bãi đậu xe tại phường 14 (khu Công nghiệp) diện tích 1 ha
- Bãi đậu xe tại phường 12 (dọc đường Quang Trung) diện tích 0,05 ha
- Bãi đậu xe tại phường 8 (dọc đường Quang Trung) diện tích 0,05 ha
- Bãi kỹ thuật chuyên dụng xe buýt (bến hậu cần 1): 0,7 ha
- Bãi xe taxi tại phường 6 (khu công viên văn hóa quận Gò Vấp): 1,2 ha
- Lưu ý: Quy hoạch đảm bảo hành lang bảo vệ cầu đối với cầu An Lộc và một số cầu bắc qua sông Vàm Thuật; đồng thời cần đảm bảo hành lang kênh Tham Lương-Bến Cát, sông Vàm Thuật.
Tải bản đồ quy hoạch sử dụng đất Quận Gò Vấp – Thành phố Hồ Chí Minh mới nhất:
Trong bản đồ quy hoạch sử dụng đất Quận Gò Vấp sẽ bao gồm bản đồ quy hoạch sử dụng đất tất cả các phường:
- Bản đồ quy hoạch Phường 01 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 03 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 04 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 05 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 06 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 07 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 08 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 09 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 10 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 11 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 12 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 13 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 14 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 15 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 16 – Quận Gò Vấp
- Bản đồ quy hoạch Phường 17 – Quận Gò Vấp
Hiểu đúng về bản đồ quy hoạch nhà đất
Quy hoạch là gì?
Quy hoạch là sự phân bố, sắp xếp các hoạt động và các yếu tố sản xuất, dịch vụ và đời sống trong một khu vực lãnh thổ (quốc gia, vùng, tỉnh, quận) cho một mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian xác định nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển lâu dài cho thời kỳ xác định.
Bản đồ quy hoạch là gì?
Bản đồ quy hoạch là một trong những giấy tờ bắt buộc của đồ án quy hoạch. Bản đồ quy hoạch là bản đồ được xác lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại hình đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.
Tùy theo chức năng và nhiệm vụ của từng đồ án (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) mà các bản đồ được quy định theo tỉ lệ tương ứng.
Quy hoạch sử dụng đất là gì?
Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch xác định và phân bổ một khu vực đất cho một mục đích cụ thể như quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với những biến đổi tiêu cực của khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội, đồng thời có những thay đổi và định hướng phù hợp với nhu cầu sử dụng đất của mọi ngành, mọi lĩnh vực trên mọi địa bàn. Việc quy hoạch này được áp dụng cho từng vùng kinh tế trong một thời kỳ xác định và được chia thành các kỳ quy hoạch sử dụng đất cụ thể.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất hay bản đồ quy hoạch nhà đất dùng để phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lí kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung.
Hiểu đơn giản đây là loại bản đồ giúp chúng ta có thể xem được những khu đất nào được quy hoạch. Bên cạnh đó, trên bản đồ quy hoạch ghi chú rõ ràng diện tích đất được sử dụng cho quy hoạch và diện tích đất ở còn lại.
Không nên mua đất nằm trong quy hoạch nếu mục đích mua đất để sử dụng lâu dài hay xây dựng nhà ở. Vì khi cơ quan nhà nước tiến hành quy hoạch, tất cả các công trình trên mảnh đất đang quy hoạch đều có thể bị gỡ bỏ và thay đổi.
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Một số loại bản đồ quy hoạch hiện nay
Bản đồ quy hoạch không những thể hiện thông tin chung mà còn là cơ sở pháp lý cho từng khu đất cụ thể. Ở mỗi khu đất khác nhau sẽ có những đặc trưng cũng như giá trị riêng, chính vì vậy mà cũng có nhiều loại bản đồ quy hoạch tương ứng với từng khu vực.
Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 được đánh giá là bản đồ quy hoạch chi tiết nhất, mọi công trình trên đất đều được thể hiện cụ thể từ hạ tầng kỹ thuật, thiết kế nhà cho đến ranh giới giữa các lô đất.
Về mặt pháp lý, bản đồ quy hoạch 1/500 là cơ sở để thi công các dự án đầu tư. Việc triển khai lập bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 của các dự án đầu tư xây dựng công trình thường do các chủ đầu tư đứng ra thực hiện, chi phí lập quy hoạch được tính trong chi phí dự án. Các công việc còn lại liên quan đến quy hoạch chi tiết 1/500 sẽ do chính quyền địa phương thực hiện để phục vụ công tác quản lý xây dựng và cấp phép xây dựng sau này.
Bản đồ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
Bản đồ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 có nhiệm vụ phân chia, xác định chức năng sử dụng đất và mạng lưới kết cấu hạ tầng nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung đô thị.
Nội dung của quy hoạch phân khu 1/2000 bao gồm: xác định phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố và đấu nối hạ tầng kỹ thuật chung; xác định chức năng sử dụng đất cho từng khu vực. Đồng thời quy hoạch 1/2000 cũng nhằm xác định vị trí công trình kỹ thuật và ranh giới trên đất.
Quy hoạch 1/2000 có vai trò quan trọng bởi vì nó liên quan tới quyền sử dụng đất nên có giá trị pháp lý cao, nó là căn cứ để giải quyết vấn đề tranh tụng.
Bản đồ quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000
Bản đồ quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000 có giá trị xác định các khu vực chức năng, những định hướng mang tính giao thông, phân chia rõ mốc giới, địa giới của các phần đất dành để phát triển hạ tầng như: đường, cầu, cống, điện, trường học, khu dân cư, cây xanh, hồ nước…
Có thể nói, bản đồ quy hoạch 1/5000 là cơ sở gốc để xác định mục tiêu phát triển, kêu gọi đầu tư cũng như các vấn đề về giải phóng mặt bằng, đền bù, di dân…
Tải bản đồ quy hoạch Quận Gò Vấp tại đây:
Tải về Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 Quận Gò Vấp - File PDF(Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quận Gò Vấp – Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, 2021, 2022, 2023, 2024, 2025, 2026, 2027, 2028, 2029, 2030, 2035, 2040, 2045, 2050. 2060.)
Theo dõi nhận tin mới và gửi yêu cầu hỗ trợ Chúng tôi nhận hỗ trợ chuyển đổi sang định dạng KMZ hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy nội dung này hữu ích xin hãy chia sẻ.
Để cộng đồng ngày càng lành mạnh hơn, quy hoạch được công khai hơn, Quý Anh/Chị có thể gửi bản đồ quy hoạch mới nhất mà Quý Anh/Chị có được cho Chúng tôi.
Cách kiểm tra quy hoạch online, web check bản đồ quy hoạch trực tuyến
Cách kiểm tra quy hoạch online tại trang web bản đồ quy hoạch Quận Gò Vấp:
Quý anh chị có thể check bản đồ quy hoạch cả Thành phố Hồ Chí Minh, web quy hoạch:
https://thongtinquyhoach.hochiminhcity.gov.vn/
- App bản đồ quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh trên Android:
https://play.google.com/store/apps/details?id=tech.vlab.ttqhhcm&pli=1
- App bản đồ quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh trên IOS:
https://apps.apple.com/us/app/th%C3%B4ng-tin-quy-ho%E1%BA%A1ch-tp-hcm/id1289182493?ls=1
Xem bản đồ quy hoạch online WebGIS của Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường:
https://geodata-stnmt.tphcm.gov.vn/webgis/
Ngoài ra còn có xem bản đồ quy hoạch tra cứu quy hoạch tại Sở Quy hoạch – Kiến trúc – Trung tâm Thông tin Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh.
Chúng ta có thể xem được bản đồ quy hoạch chung thành phố, bản đồ quy hoạch giao thông, bản đồ quy hoạch ngành, bản đồ các khu đô thị mới, bản đồ quy hoạch chi tiết các quận huyện thành phố, bản đồ quy hoạch phân khu 1/2000 đính kèm các quyết định phê duyệt thông qua web quy hoạch:
Hướng dẫn xem bản đồ quy hoạch, kiểm tra bản đồ quy hoạch, tự kiểm tra quy hoạch tại nhà
Các loại quy hoạch thường phải kiểm tra trước khi đầu tư:
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2030 - 2045.
- Quy hoạch phân khu 1/2000.
- Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000.
- Quy hoạch dự án 1/500.
- Quy hoạch chung xây dựng.
Các công cụ để tra cứu, kiểm tra quy hoạch:
- Kiểm tra quy hoạch bằng file PDF - Hiện Chúng tôi đang chia sẻ miễn phí công cụ này.
- Kiểm tra quy hoạch bằng file Autocad.
- Kiểm tra quy hoạch trên các App bản đồ quy hoạch có trên Androi và IOS.
- Kiểm tra quy hoạch bằng cách đưa bản đồ quy hoạch lên Google Map.
- Check bản đồ quy hoạch trên Google Earth Pro.
- Kiểm tra quy hoạch trên các website của Sở tài nguyên và Môi trường các tỉnh.
- Kiểm tra quy hoạch trên các website quy hoạch như: Remaps.vn, thongtin.land...
- Kiểm tra quy hoạch trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam của Bộ Xây dựng: http://quyhoach.xaydung.gov.vn/vn/pages/dsquyHoach.aspx
- Xem quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch phân khu định hướng phát triển mới nhất từ trang chinhphu.vn
https://chinhphu.vn/quy-hoach-vung-68459
Các bước tự kiểm tra quy hoạch tại nhà:
Bước 1: Chuẩn bị vị trí bất động sản của mình ở tọa độ WGS84
- Thông thường trên sổ đỏ, sổ hồng, giấy chủ quyền Bất động sản có tọa độ góc ranh là tọa độ VN2000, Chúng ta cần phải chuyển tọa độ VN2000 sang WGS84.
- Trường hợp trên sổ đỏ, sổ hồng, giấy chủ quyền Bất động sản không có tọa độ VN2000, ta cần phải đi xin trích lục địa chính để có được độ VN2000.
- Trường hợp Quý Anh/Chị đã biết được chính xác vị trí của Bất động sản trên Google Map, Chúng ta có thể lấy được tọa độ WGS84 bằng cách: Tiến hành mở Google Map và nhập địa điểm Bất động sản muốn kiểm tra. Sau đó, Quý Anh/Chị vuốt từ dưới lên hoặc nhấn vào vị trí để chúng ta xem được nhiều thông tin về địa điểm hơn. Bên trong phần thông tin, chúng ta sẽ thấy hệ tọa độ thập phân, Quý Anh/Chị nhấn vào hệ tọa độ để sao chép chúng.
Bước 2: Chuẩn bị bản đồ kiểm tra quy hoạch
- Các trang web tra cứu quy hoạch như thongtin.land, remaps.vn... Các trang web quy hoạch này có thể miễn phí hoặc tốn phí tùy thời điểm.
- Trường hợp Quý Anh/Chị tải file bản đồ quy hoạch từ bandoquyhoachnhadat.com thì cần phải chuyển đổi sang file KMZ để chạy trên Google Earth Pro (Quý Anh/Chị nào không biết cách chuyển có thể liên hệ Chúng tôi hỗ trợ chuyển đổi file pdf sang kmz hoàn toàn miễn phí).
Bước 3: Kiểm tra quy hoạch
- Để kiểm tra quy hoạch nhanh Quý Anh/Chị có thể nhập tọa độ WGS84 của vị trí Bất động sản vào các trang web check quy hoạch như trên.
- Trường hợp Quý Anh/Chị đã có file KMZ, tiến hành tải Google Earth Pro về máy tính và cài đặt chúng. Sau đó Quý Anh/Chị chỉ cầm mở file KMZ bằng Google Earth Pro, nhập tọa độ vị trí bất động sản, Chúng ta sẽ có kết quả quy hoạch Bất động sản của mình.
Lưu ý tất cả kết quả trên các App quy hoạch, các web check quy hoạch, các bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng file PDF đều không có giá trị pháp lý chỉ mang tính tham khảo nhanh, hãy đến các cơ quan chắc năng tại địa phương để được kiểm tra chính xác nhất. Quy hoạch có thể thay đổi liên tục thời điểm và thời kỳ khác nhau, Vì có câu cửa miệng nói về pháp lý Bất động sản rằng “Sáng đúng, chiều sai, sáng mai lại đúng”. 😄 😄 😄
Để tìm hiểu nhanh màu sắc và ký hiệu trên bản đồ quy hoạch Anh/Chị có thể tra cứu nhanh bảng sau:
Bảng ký hiệu và màu sắc các loại đất trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất
| STT | Loại Đất | Ký hiệu và Màu |
|---|---|---|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN |
| 1.1.1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
| 1.1.1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
| 1.1.1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
| 1.1.1.1.3 | Đất trồng lúa nương | LUN |
| 1.1.1.2 | Đất cỏ dùng vào chăn nuôi | COC |
| 1.1.1.2.1 | Đất trồng cỏ | COT |
| 1.1.1.2.2 | Đất cỏ tự nhiên có cải tạo | CON |
| 1.1.1.3 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
| 1.1.1.3.1 | Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK |
| 1.1.1.3.2 | Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
| 1.1.2.1 | Đất trồng cây công nghiệp lâu năm | LNC |
| 1.1.2.2 | Đất trồng cây ăn quả lâu năm | LNQ |
| 1.1.2.3 | Đất trồng cây lâu năm khác | LNK |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | RSX |
| 1.2.1.1 | Đất có rừng tự nhiên sản xuất | RSN |
| 1.2.1.2 | Đất có rừng trồng sản xuất | RST |
| 1.2.1.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất | RSK |
| 1.2.1.4 | Đất trồng rừng sản xuất | RSM |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
| 1.2.2.1 | Đất có rừng tự nhiên phòng hộ | RPN |
| 1.2.2.2 | Đất có rừng trồng phòng hộ | RPT |
| 1.2.2.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ | RPK |
| 1.2.2.4 | Đất trồng rừng phòng hộ | RPM |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
| 1.2.3.1 | Đất có rừng tự nhiên đặc dụng | RDN |
| 1.2.3.2 | Đất có rừng trồng đặc dụng | RDT |
| 1.2.3.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng | RDK |
| 1.2.3.4 | Đất trồng rừng đặc dụng | RDM |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
| 1.3.1 | Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn | TSL |
| 1.3.2 | Đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt | TSN |
| 1.4 | Đất làm muối | LMU |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN |
| 2.1 | Đất ở | OTC |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | CDG |
| 2.2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS |
| 2.2.1.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà nước | TSC |
| 2.2.1.2 | Đất trụ sở khác | TSK |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng | CQP |
| 2.2.3 | Đất an ninh | CAN |
| 2.2.4 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK |
| 2.2.4.1 | Đất khu công nghiệp | SKK |
| 2.2.4.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
| 2.2.4.3 | Đất khu chế xuất | SKT |
| 2.2.4.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
| 2.2.4.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
| 2.2.4.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
| 2.2.5 | Đất có mục đích công cộng | CCC |
| 2.2.5.1 | Đất giao thông | DGT |
| 2.2.5.2 | Đất thủy lợi | DTL |
| 2.2.5.3 | Đất công trình năng lượng | DNL |
| 2.2.5.4 | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV |
| 2.2.5.5 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
| 2.2.5.6 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
| 2.2.5.7 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD |
| 2.2.5.8 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT |
| 2.2.5.9 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
| 2.2.5.10 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
| 2.2.5.11 | Đất chợ | DCH |
| 2.2.5.12 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
| 2.2.5.13 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
| 2.2.5.14 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
| 2.2.5.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
| 2.2.5.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
| 2.2.5.17 | Đất công trình công cộng khác | DCK |
| 2.2.5.18 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN |
| 2.2.5.19 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
| 2.2.5.20 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
| 2.2.5.21 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK |
| 2.2.5.22 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp xã | DHT |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN |
| 2.3.1 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
| 2.3.2 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | SMN |
| 2.5.1 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
| 2.5.2 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
| 2..6 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS |
| 4 | Đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát) | MVB |
| 4.1 | Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản | MVT |
| 4.2 | Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn | MVR |
| 4.3 | Đất mặt nước ven biển có mục đích khác | MVK |
Mời Quý Anh/Chị tham khảo thêm Bản đồ quy hoạch 63 tỉnh thành:
| STT | Tỉnh Thành Phố | Mã TP | Quận Huyện | Mã QH | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Ba Đình | 001 | |
| 2 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Hoàn Kiếm | 002 | |
| 3 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Tây Hồ | 003 | |
| 4 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Long Biên | 004 | |
| 5 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Cầu Giấy | 005 | |
| 6 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Đống Đa | 006 | |
| 7 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Hai Bà Trưng | 007 | |
| 8 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Hoàng Mai | 008 | |
| 9 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Thanh Xuân | 009 | |
| 10 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sóc Sơn | 016 | |
| 11 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đông Anh | 017 | |
| 12 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Gia Lâm | 018 | |
| 13 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Nam Từ Liêm | 019 | |
| 14 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Trì | 020 | |
| 15 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Bắc Từ Liêm | 021 | |
| 16 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mê Linh | 250 | |
| 17 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Quận Hà Đông | 268 | |
| 18 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Sơn Tây | 269 | |
| 19 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ba Vì | 271 | |
| 20 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phúc Thọ | 272 | |
| 21 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đan Phượng | 273 | |
| 22 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hoài Đức | 274 | |
| 23 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quốc Oai | 275 | |
| 24 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thạch Thất | 276 | |
| 25 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chương Mỹ | 277 | |
| 26 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Oai | 278 | |
| 27 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thường Tín | 279 | |
| 28 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Xuyên | 280 | |
| 29 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ứng Hòa | 281 | |
| 30 | Thành phố Hà Nội | 01 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mỹ Đức | 282 | |
| 31 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Hà Giang | 024 | |
| 32 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đồng Văn | 026 | |
| 33 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mèo Vạc | 027 | |
| 34 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Minh | 028 | |
| 35 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quản Bạ | 029 | |
| 36 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vị Xuyên | 030 | |
| 37 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bắc Mê | 031 | |
| 38 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hoàng Su Phì | 032 | |
| 39 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Huyện Xín Mần | 033 | |
| 40 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bắc Quang | 034 | |
| 41 | Tỉnh Hà Giang | 02 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quang Bình | 035 | |
| 42 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Cao Bằng | 040 | |
| 43 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bảo Lâm | 042 | |
| 44 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bảo Lạc | 043 | |
| 45 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hà Quảng | 045 | |
| 46 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trùng Khánh | 047 | |
| 47 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hạ Lang | 048 | |
| 48 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quảng Hòa | 049 | |
| 49 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hoà An | 051 | |
| 50 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nguyên Bình | 052 | |
| 51 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thạch An | 053 | |
| 52 | Tỉnh Bắc Kạn | 06 | Bản đồ quy hoạch Thành Phố Bắc Kạn | 058 | |
| 53 | Tỉnh Bắc Kạn | 06 | Bản đồ quy hoạch Huyện Pác Nặm | 060 | |
| 54 | Tỉnh Bắc Kạn | 06 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ba Bể | 061 | |
| 55 | Tỉnh Bắc Kạn | 06 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ngân Sơn | 062 | |
| 56 | Tỉnh Bắc Kạn | 06 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bạch Thông | 063 | |
| 57 | Tỉnh Bắc Kạn | 06 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chợ Đồn | 064 | |
| 58 | Tỉnh Bắc Kạn | 06 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chợ Mới | 065 | |
| 59 | Tỉnh Bắc Kạn | 06 | Bản đồ quy hoạch Huyện Na Rì | 066 | |
| 60 | Tỉnh Tuyên Quang | 08 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Tuyên Quang | 070 | |
| 61 | Tỉnh Tuyên Quang | 08 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lâm Bình | 071 | |
| 62 | Tỉnh Tuyên Quang | 08 | Bản đồ quy hoạch Huyện Na Hang | 072 | |
| 63 | Tỉnh Tuyên Quang | 08 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chiêm Hóa | 073 | |
| 64 | Tỉnh Tuyên Quang | 08 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hàm Yên | 074 | |
| 65 | Tỉnh Tuyên Quang | 08 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Sơn | 075 | |
| 66 | Tỉnh Tuyên Quang | 08 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sơn Dương | 076 | |
| 67 | Tỉnh Lào Cai | 10 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Lào Cai | 080 | |
| 68 | Tỉnh Lào Cai | 10 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bát Xát | 082 | |
| 69 | Tỉnh Lào Cai | 10 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mường Khương | 083 | |
| 70 | Tỉnh Lào Cai | 10 | Bản đồ quy hoạch Huyện Si Ma Cai | 084 | |
| 71 | Tỉnh Lào Cai | 10 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bắc Hà | 085 | |
| 72 | Tỉnh Lào Cai | 10 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bảo Thắng | 086 | |
| 73 | Tỉnh Lào Cai | 10 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bảo Yên | 087 | |
| 74 | Tỉnh Lào Cai | 10 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Sa Pa | 088 | |
| 75 | Tỉnh Lào Cai | 10 | Bản đồ quy hoạch Huyện Văn Bàn | 089 | |
| 76 | Tỉnh Điện Biên | 11 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Điện Biên Phủ | 094 | |
| 77 | Tỉnh Điện Biên | 11 | Bản đồ quy hoạch Thị Xã Mường Lay | 095 | |
| 78 | Tỉnh Điện Biên | 11 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mường Nhé | 096 | |
| 79 | Tỉnh Điện Biên | 11 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mường Chà | 097 | |
| 80 | Tỉnh Điện Biên | 11 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tủa Chùa | 098 | |
| 81 | Tỉnh Điện Biên | 11 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tuần Giáo | 099 | |
| 82 | Tỉnh Điện Biên | 11 | Bản đồ quy hoạch Huyện Điện Biên | 100 | |
| 83 | Tỉnh Điện Biên | 11 | Bản đồ quy hoạch Huyện Điện Biên Đông | 101 | |
| 84 | Tỉnh Điện Biên | 11 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mường Ảng | 102 | |
| 85 | Tỉnh Điện Biên | 11 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nậm Pồ | 103 | |
| 86 | Tỉnh Lai Châu | 12 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Lai Châu | 105 | |
| 87 | Tỉnh Lai Châu | 12 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tam Đường | 106 | |
| 88 | Tỉnh Lai Châu | 12 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mường Tè | 107 | |
| 89 | Tỉnh Lai Châu | 12 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sìn Hồ | 108 | |
| 90 | Tỉnh Lai Châu | 12 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phong Thổ | 109 | |
| 91 | Tỉnh Lai Châu | 12 | Bản đồ quy hoạch Huyện Than Uyên | 110 | |
| 92 | Tỉnh Lai Châu | 12 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Uyên | 111 | |
| 93 | Tỉnh Lai Châu | 12 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nậm Nhùn | 112 | |
| 94 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Sơn La | 116 | |
| 95 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quỳnh Nhai | 118 | |
| 96 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thuận Châu | 119 | |
| 97 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mường La | 120 | |
| 98 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bắc Yên | 121 | |
| 99 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phù Yên | 122 | |
| 100 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mộc Châu | 123 | |
| 101 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Châu | 124 | |
| 102 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mai Sơn | 125 | |
| 103 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sông Mã | 126 | |
| 104 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sốp Cộp | 127 | |
| 105 | Tỉnh Sơn La | 14 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vân Hồ | 128 | |
| 106 | Tỉnh Yên Bái | 15 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Yên Bái | 132 | |
| 107 | Tỉnh Yên Bái | 15 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Nghĩa Lộ | 133 | |
| 108 | Tỉnh Yên Bái | 15 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lục Yên | 135 | |
| 109 | Tỉnh Yên Bái | 15 | Bản đồ quy hoạch Huyện Văn Yên | 136 | |
| 110 | Tỉnh Yên Bái | 15 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mù Căng Chải | 137 | |
| 111 | Tỉnh Yên Bái | 15 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trấn Yên | 138 | |
| 112 | Tỉnh Yên Bái | 15 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trạm Tấu | 139 | |
| 113 | Tỉnh Yên Bái | 15 | Bản đồ quy hoạch Huyện Văn Chấn | 140 | |
| 114 | Tỉnh Yên Bái | 15 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Bình | 141 | |
| 115 | Tỉnh Hoà Bình | 17 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Hòa Bình | 148 | |
| 116 | Tỉnh Hoà Bình | 17 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đà Bắc | 150 | |
| 117 | Tỉnh Hoà Bình | 17 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lương Sơn | 152 | |
| 118 | Tỉnh Hoà Bình | 17 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kim Bôi | 153 | |
| 119 | Tỉnh Hoà Bình | 17 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cao Phong | 154 | |
| 120 | Tỉnh Hoà Bình | 17 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Lạc | 155 | |
| 121 | Tỉnh Hoà Bình | 17 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mai Châu | 156 | |
| 122 | Tỉnh Hoà Bình | 17 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lạc Sơn | 157 | |
| 123 | Tỉnh Hoà Bình | 17 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Thủy | 158 | |
| 124 | Tỉnh Hoà Bình | 17 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lạc Thủy | 159 | |
| 125 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Thái Nguyên | 164 | |
| 126 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Sông Công | 165 | |
| 127 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | Bản đồ quy hoạch Huyện Định Hóa | 167 | |
| 128 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Lương | 168 | |
| 129 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đồng Hỷ | 169 | |
| 130 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | Bản đồ quy hoạch Huyện Võ Nhai | 170 | |
| 131 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đại Từ | 171 | |
| 132 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Phổ Yên | 172 | |
| 133 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Bình | 173 | |
| 134 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Lạng Sơn | 178 | |
| 135 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tràng Định | 180 | |
| 136 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bình Gia | 181 | |
| 137 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Huyện Văn Lãng | 182 | |
| 138 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cao Lộc | 183 | |
| 139 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Huyện Văn Quan | 184 | |
| 140 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bắc Sơn | 185 | |
| 141 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hữu Lũng | 186 | |
| 142 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chi Lăng | 187 | |
| 143 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lộc Bình | 188 | |
| 144 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đình Lập | 189 | |
| 145 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Hạ Long | 193 | |
| 146 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Móng Cái | 194 | |
| 147 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Cẩm Phả | 195 | |
| 148 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Uông Bí | 196 | |
| 149 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bình Liêu | 198 | |
| 150 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tiên Yên | 199 | |
| 151 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đầm Hà | 200 | |
| 152 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hải Hà | 201 | |
| 153 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ba Chẽ | 202 | |
| 154 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vân Đồn | 203 | |
| 155 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Đông Triều | 205 | |
| 156 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Quảng Yên | 206 | |
| 157 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cô Tô | 207 | |
| 158 | Tỉnh Bắc Giang | 24 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Bắc Giang | 213 | |
| 159 | Tỉnh Bắc Giang | 24 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Thế | 215 | |
| 160 | Tỉnh Bắc Giang | 24 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Yên | 216 | |
| 161 | Tỉnh Bắc Giang | 24 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lạng Giang | 217 | |
| 162 | Tỉnh Bắc Giang | 24 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lục Nam | 218 | |
| 163 | Tỉnh Bắc Giang | 24 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lục Ngạn | 219 | |
| 164 | Tỉnh Bắc Giang | 24 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sơn Động | 220 | |
| 165 | Tỉnh Bắc Giang | 24 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Dũng | 221 | |
| 166 | Tỉnh Bắc Giang | 24 | Bản đồ quy hoạch Huyện Việt Yên | 222 | |
| 167 | Tỉnh Bắc Giang | 24 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hiệp Hòa | 223 | |
| 168 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Việt Trì | 227 | |
| 169 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Phú Thọ | 228 | |
| 170 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đoan Hùng | 230 | |
| 171 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hạ Hoà | 231 | |
| 172 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Ba | 232 | |
| 173 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phù Ninh | 233 | |
| 174 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Lập | 234 | |
| 175 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cẩm Khê | 235 | |
| 176 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tam Nông | 236 | |
| 177 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lâm Thao | 237 | |
| 178 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Sơn | 238 | |
| 179 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Thuỷ | 239 | |
| 180 | Tỉnh Phú Thọ | 25 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Sơn | 240 | |
| 181 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 26 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Vĩnh Yên | 243 | |
| 182 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 26 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Phúc Yên | 244 | |
| 183 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 26 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lập Thạch | 246 | |
| 184 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 26 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tam Dương | 247 | |
| 185 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 26 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tam Đảo | 248 | |
| 186 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 26 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bình Xuyên | 249 | |
| 187 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 26 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Lạc | 251 | |
| 188 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 26 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Tường | 252 | |
| 189 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 26 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sông Lô | 253 | |
| 190 | Tỉnh Bắc Ninh | 27 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Bắc Ninh | 256 | |
| 191 | Tỉnh Bắc Ninh | 27 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Phong | 258 | |
| 192 | Tỉnh Bắc Ninh | 27 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quế Võ | 259 | |
| 193 | Tỉnh Bắc Ninh | 27 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tiên Du | 260 | |
| 194 | Tỉnh Bắc Ninh | 27 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Từ Sơn | 261 | |
| 195 | Tỉnh Bắc Ninh | 27 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thuận Thành | 262 | |
| 196 | Tỉnh Bắc Ninh | 27 | Bản đồ quy hoạch Huyện Gia Bình | 263 | |
| 197 | Tỉnh Bắc Ninh | 27 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lương Tài | 264 | |
| 198 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Hải Dương | 288 | |
| 199 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Chí Linh | 290 | |
| 200 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nam Sách | 291 | |
| 201 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Kinh Môn | 292 | |
| 202 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kim Thành | 293 | |
| 203 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Hà | 294 | |
| 204 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cẩm Giàng | 295 | |
| 205 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bình Giang | 296 | |
| 206 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Huyện Gia Lộc | 297 | |
| 207 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tứ Kỳ | 298 | |
| 208 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ninh Giang | 299 | |
| 209 | Tỉnh Hải Dương | 30 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Miện | 300 | |
| 210 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Quận Hồng Bàng | 303 | |
| 211 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Quận Ngô Quyền | 304 | |
| 212 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Quận Lê Chân | 305 | |
| 213 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Quận Hải An | 306 | |
| 214 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Quận Kiến An | 307 | |
| 215 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Quận Đồ Sơn | 308 | |
| 216 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Quận Dương Kinh | 309 | |
| 217 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thuỷ Nguyên | 311 | |
| 218 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Huyện An Dương | 312 | |
| 219 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Huyện An Lão | 313 | |
| 220 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kiến Thuỵ | 314 | |
| 221 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tiên Lãng | 315 | |
| 222 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Bảo | 316 | |
| 223 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cát Hải | 317 | |
| 224 | Thành phố Hải Phòng | 31 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bạch Long Vĩ | 318 | |
| 225 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Hưng Yên | 323 | |
| 226 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | Bản đồ quy hoạch Huyện Văn Lâm | 325 | |
| 227 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | Bản đồ quy hoạch Huyện Văn Giang | 326 | |
| 228 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Mỹ | 327 | |
| 229 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Mỹ Hào | 328 | |
| 230 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ân Thi | 329 | |
| 231 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | Bản đồ quy hoạch Huyện Khoái Châu | 330 | |
| 232 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kim Động | 331 | |
| 233 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tiên Lữ | 332 | |
| 234 | Tỉnh Hưng Yên | 33 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phù Cừ | 333 | |
| 235 | Tỉnh Thái Bình | 34 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Thái Bình | 336 | |
| 236 | Tỉnh Thái Bình | 34 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quỳnh Phụ | 338 | |
| 237 | Tỉnh Thái Bình | 34 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hưng Hà | 339 | |
| 238 | Tỉnh Thái Bình | 34 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đông Hưng | 340 | |
| 239 | Tỉnh Thái Bình | 34 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thái Thụy | 341 | |
| 240 | Tỉnh Thái Bình | 34 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tiền Hải | 342 | |
| 241 | Tỉnh Thái Bình | 34 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kiến Xương | 343 | |
| 242 | Tỉnh Thái Bình | 34 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vũ Thư | 344 | |
| 243 | Tỉnh Hà Nam | 35 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Phủ Lý | 347 | |
| 244 | Tỉnh Hà Nam | 35 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Duy Tiên | 349 | |
| 245 | Tỉnh Hà Nam | 35 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kim Bảng | 350 | |
| 246 | Tỉnh Hà Nam | 35 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Liêm | 351 | |
| 247 | Tỉnh Hà Nam | 35 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bình Lục | 352 | |
| 248 | Tỉnh Hà Nam | 35 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lý Nhân | 353 | |
| 249 | Tỉnh Nam Định | 36 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Nam Định | 356 | |
| 250 | Tỉnh Nam Định | 36 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mỹ Lộc | 358 | |
| 251 | Tỉnh Nam Định | 36 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vụ Bản | 359 | |
| 252 | Tỉnh Nam Định | 36 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ý Yên | 360 | |
| 253 | Tỉnh Nam Định | 36 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nghĩa Hưng | 361 | |
| 254 | Tỉnh Nam Định | 36 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nam Trực | 362 | |
| 255 | Tỉnh Nam Định | 36 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trực Ninh | 363 | |
| 256 | Tỉnh Nam Định | 36 | Bản đồ quy hoạch Huyện Xuân Trường | 364 | |
| 257 | Tỉnh Nam Định | 36 | Bản đồ quy hoạch Huyện Giao Thủy | 365 | |
| 258 | Tỉnh Nam Định | 36 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hải Hậu | 366 | |
| 259 | Tỉnh Ninh Bình | 37 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Ninh Bình | 369 | |
| 260 | Tỉnh Ninh Bình | 37 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Tam Điệp | 370 | |
| 261 | Tỉnh Ninh Bình | 37 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nho Quan | 372 | |
| 262 | Tỉnh Ninh Bình | 37 | Bản đồ quy hoạch Huyện Gia Viễn | 373 | |
| 263 | Tỉnh Ninh Bình | 37 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hoa Lư | 374 | |
| 264 | Tỉnh Ninh Bình | 37 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Khánh | 375 | |
| 265 | Tỉnh Ninh Bình | 37 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kim Sơn | 376 | |
| 266 | Tỉnh Ninh Bình | 37 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Mô | 377 | |
| 267 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Thanh Hóa | 380 | |
| 268 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Bỉm Sơn | 381 | |
| 269 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Sầm Sơn | 382 | |
| 270 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mường Lát | 384 | |
| 271 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quan Hóa | 385 | |
| 272 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bá Thước | 386 | |
| 273 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quan Sơn | 387 | |
| 274 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lang Chánh | 388 | |
| 275 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ngọc Lặc | 389 | |
| 276 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cẩm Thủy | 390 | |
| 277 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thạch Thành | 391 | |
| 278 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hà Trung | 392 | |
| 279 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Lộc | 393 | |
| 280 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Định | 394 | |
| 281 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thọ Xuân | 395 | |
| 282 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thường Xuân | 396 | |
| 283 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Triệu Sơn | 397 | |
| 284 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thiệu Hóa | 398 | |
| 285 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hoằng Hóa | 399 | |
| 286 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hậu Lộc | 400 | |
| 287 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nga Sơn | 401 | |
| 288 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Như Xuân | 402 | |
| 289 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Như Thanh | 403 | |
| 290 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nông Cống | 404 | |
| 291 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đông Sơn | 405 | |
| 292 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quảng Xương | 406 | |
| 293 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Nghi Sơn | 407 | |
| 294 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Vinh | 412 | |
| 295 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Cửa Lò | 413 | |
| 296 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Thái Hoà | 414 | |
| 297 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quế Phong | 415 | |
| 298 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quỳ Châu | 416 | |
| 299 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kỳ Sơn | 417 | |
| 300 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tương Dương | 418 | |
| 301 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nghĩa Đàn | 419 | |
| 302 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quỳ Hợp | 420 | |
| 303 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quỳnh Lưu | 421 | |
| 304 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Con Cuông | 422 | |
| 305 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Kỳ | 423 | |
| 306 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Anh Sơn | 424 | |
| 307 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Diễn Châu | 425 | |
| 308 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Yên Thành | 426 | |
| 309 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đô Lương | 427 | |
| 310 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Chương | 428 | |
| 311 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nghi Lộc | 429 | |
| 312 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nam Đàn | 430 | |
| 313 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hưng Nguyên | 431 | |
| 314 | Tỉnh Nghệ An | 40 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Hoàng Mai | 432 | |
| 315 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Hà Tĩnh | 436 | |
| 316 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Hồng Lĩnh | 437 | |
| 317 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hương Sơn | 439 | |
| 318 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đức Thọ | 440 | |
| 319 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vũ Quang | 441 | |
| 320 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nghi Xuân | 442 | |
| 321 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Huyện Can Lộc | 443 | |
| 322 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hương Khê | 444 | |
| 323 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thạch Hà | 445 | |
| 324 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cẩm Xuyên | 446 | |
| 325 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kỳ Anh | 447 | |
| 326 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lộc Hà | 448 | |
| 327 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Kỳ Anh | 449 | |
| 328 | Tỉnh Quảng Bình | 44 | Bản đồ quy hoạch Thành Phố Đồng Hới | 450 | |
| 329 | Tỉnh Quảng Bình | 44 | Bản đồ quy hoạch Huyện Minh Hóa | 452 | |
| 330 | Tỉnh Quảng Bình | 44 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tuyên Hóa | 453 | |
| 331 | Tỉnh Quảng Bình | 44 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quảng Trạch | 454 | |
| 332 | Tỉnh Quảng Bình | 44 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bố Trạch | 455 | |
| 333 | Tỉnh Quảng Bình | 44 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quảng Ninh | 456 | |
| 334 | Tỉnh Quảng Bình | 44 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lệ Thủy | 457 | |
| 335 | Tỉnh Quảng Bình | 44 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Ba Đồn | 458 | |
| 336 | Tỉnh Quảng Trị | 45 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Đông Hà | 461 | |
| 337 | Tỉnh Quảng Trị | 45 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Quảng Trị | 462 | |
| 338 | Tỉnh Quảng Trị | 45 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Linh | 464 | |
| 339 | Tỉnh Quảng Trị | 45 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hướng Hóa | 465 | |
| 340 | Tỉnh Quảng Trị | 45 | Bản đồ quy hoạch Huyện Gio Linh | 466 | |
| 341 | Tỉnh Quảng Trị | 45 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đa Krông | 467 | |
| 342 | Tỉnh Quảng Trị | 45 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cam Lộ | 468 | |
| 343 | Tỉnh Quảng Trị | 45 | Bản đồ quy hoạch Huyện Triệu Phong | 469 | |
| 344 | Tỉnh Quảng Trị | 45 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hải Lăng | 470 | |
| 345 | Tỉnh Quảng Trị | 45 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cồn Cỏ | 471 | |
| 346 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 46 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Huế | 474 | |
| 347 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 46 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phong Điền | 476 | |
| 348 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 46 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quảng Điền | 477 | |
| 349 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 46 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Vang | 478 | |
| 350 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 46 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Hương Thủy | 479 | |
| 351 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 46 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Hương Trà | 480 | |
| 352 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 46 | Bản đồ quy hoạch Huyện A Lưới | 481 | |
| 353 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 46 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Lộc | 482 | |
| 354 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 46 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nam Đông | 483 | |
| 355 | Thành phố Đà Nẵng | 48 | Bản đồ quy hoạch Quận Liên Chiểu | 490 | |
| 356 | Thành phố Đà Nẵng | 48 | Bản đồ quy hoạch Quận Thanh Khê | 491 | |
| 357 | Thành phố Đà Nẵng | 48 | Bản đồ quy hoạch Quận Hải Châu | 492 | |
| 358 | Thành phố Đà Nẵng | 48 | Bản đồ quy hoạch Quận Sơn Trà | 493 | |
| 359 | Thành phố Đà Nẵng | 48 | Bản đồ quy hoạch Quận Ngũ Hành Sơn | 494 | |
| 360 | Thành phố Đà Nẵng | 48 | Bản đồ quy hoạch Quận Cẩm Lệ | 495 | |
| 361 | Thành phố Đà Nẵng | 48 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hòa Vang | 497 | |
| 362 | Thành phố Đà Nẵng | 48 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hoàng Sa | 498 | |
| 363 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Tam Kỳ | 502 | |
| 364 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Hội An | 503 | |
| 365 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tây Giang | 504 | |
| 366 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đông Giang | 505 | |
| 367 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đại Lộc | 506 | |
| 368 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Điện Bàn | 507 | |
| 369 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Duy Xuyên | 508 | |
| 370 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Quế Sơn | 509 | |
| 371 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nam Giang | 510 | |
| 372 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phước Sơn | 511 | |
| 373 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hiệp Đức | 512 | |
| 374 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thăng Bình | 513 | |
| 375 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tiên Phước | 514 | |
| 376 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bắc Trà My | 515 | |
| 377 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nam Trà My | 516 | |
| 378 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Núi Thành | 517 | |
| 379 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Ninh | 518 | |
| 380 | Tỉnh Quảng Nam | 49 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nông Sơn | 519 | |
| 381 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Quảng Ngãi | 522 | |
| 382 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bình Sơn | 524 | |
| 383 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trà Bồng | 525 | |
| 384 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sơn Tịnh | 527 | |
| 385 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tư Nghĩa | 528 | |
| 386 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sơn Hà | 529 | |
| 387 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sơn Tây | 530 | |
| 388 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Minh Long | 531 | |
| 389 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nghĩa Hành | 532 | |
| 390 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mộ Đức | 533 | |
| 391 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Đức Phổ | 534 | |
| 392 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ba Tơ | 535 | |
| 393 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lý Sơn | 536 | |
| 394 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Quy Nhơn | 540 | |
| 395 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Huyện An Lão | 542 | |
| 396 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Hoài Nhơn | 543 | |
| 397 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hoài Ân | 544 | |
| 398 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phù Mỹ | 545 | |
| 399 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Thạnh | 546 | |
| 400 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tây Sơn | 547 | |
| 401 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phù Cát | 548 | |
| 402 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Thị xã An Nhơn | 549 | |
| 403 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tuy Phước | 550 | |
| 404 | Tỉnh Bình Định | 52 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vân Canh | 551 | |
| 405 | Tỉnh Phú Yên | 54 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Tuy Hoà | 555 | |
| 406 | Tỉnh Phú Yên | 54 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Sông Cầu | 557 | |
| 407 | Tỉnh Phú Yên | 54 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đồng Xuân | 558 | |
| 408 | Tỉnh Phú Yên | 54 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tuy An | 559 | |
| 409 | Tỉnh Phú Yên | 54 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sơn Hòa | 560 | |
| 410 | Tỉnh Phú Yên | 54 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sông Hinh | 561 | |
| 411 | Tỉnh Phú Yên | 54 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tây Hoà | 562 | |
| 412 | Tỉnh Phú Yên | 54 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Hoà | 563 | |
| 413 | Tỉnh Phú Yên | 54 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Đông Hòa | 564 | |
| 414 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Nha Trang | 568 | |
| 415 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Cam Ranh | 569 | |
| 416 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cam Lâm | 570 | |
| 417 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vạn Ninh | 571 | |
| 418 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Ninh Hòa | 572 | |
| 419 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 | Bản đồ quy hoạch Huyện Khánh Vĩnh | 573 | |
| 420 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 | Bản đồ quy hoạch Huyện Diên Khánh | 574 | |
| 421 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 | Bản đồ quy hoạch Huyện Khánh Sơn | 575 | |
| 422 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trường Sa | 576 | |
| 423 | Tỉnh Ninh Thuận | 58 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm | 582 | |
| 424 | Tỉnh Ninh Thuận | 58 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bác Ái | 584 | |
| 425 | Tỉnh Ninh Thuận | 58 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ninh Sơn | 585 | |
| 426 | Tỉnh Ninh Thuận | 58 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ninh Hải | 586 | |
| 427 | Tỉnh Ninh Thuận | 58 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ninh Phước | 587 | |
| 428 | Tỉnh Ninh Thuận | 58 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thuận Bắc | 588 | |
| 429 | Tỉnh Ninh Thuận | 58 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thuận Nam | 589 | |
| 430 | Tỉnh Bình Thuận | 60 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Phan Thiết | 593 | |
| 431 | Tỉnh Bình Thuận | 60 | Bản đồ quy hoạch Thị xã La Gi | 594 | |
| 432 | Tỉnh Bình Thuận | 60 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tuy Phong | 595 | |
| 433 | Tỉnh Bình Thuận | 60 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bắc Bình | 596 | |
| 434 | Tỉnh Bình Thuận | 60 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hàm Thuận Bắc | 597 | |
| 435 | Tỉnh Bình Thuận | 60 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hàm Thuận Nam | 598 | |
| 436 | Tỉnh Bình Thuận | 60 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tánh Linh | 599 | |
| 437 | Tỉnh Bình Thuận | 60 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đức Linh | 600 | |
| 438 | Tỉnh Bình Thuận | 60 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hàm Tân | 601 | |
| 439 | Tỉnh Bình Thuận | 60 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Quí | 602 | |
| 440 | Tỉnh Kon Tum | 62 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Kon Tum | 608 | |
| 441 | Tỉnh Kon Tum | 62 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đắk Glei | 610 | |
| 442 | Tỉnh Kon Tum | 62 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ngọc Hồi | 611 | |
| 443 | Tỉnh Kon Tum | 62 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đắk Tô | 612 | |
| 444 | Tỉnh Kon Tum | 62 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kon Plông | 613 | |
| 445 | Tỉnh Kon Tum | 62 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kon Rẫy | 614 | |
| 446 | Tỉnh Kon Tum | 62 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đắk Hà | 615 | |
| 447 | Tỉnh Kon Tum | 62 | Bản đồ quy hoạch Huyện Sa Thầy | 616 | |
| 448 | Tỉnh Kon Tum | 62 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tu Mơ Rông | 617 | |
| 449 | Tỉnh Kon Tum | 62 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ia H' Drai | 618 | |
| 450 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Pleiku | 622 | |
| 451 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Thị xã An Khê | 623 | |
| 452 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Ayun Pa | 624 | |
| 453 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện KBang | 625 | |
| 454 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đăk Đoa | 626 | |
| 455 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chư Păh | 627 | |
| 456 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ia Grai | 628 | |
| 457 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mang Yang | 629 | |
| 458 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kông Chro | 630 | |
| 459 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đức Cơ | 631 | |
| 460 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chư Prông | 632 | |
| 461 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chư Sê | 633 | |
| 462 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đăk Pơ | 634 | |
| 463 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ia Pa | 635 | |
| 464 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Krông Pa | 637 | |
| 465 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Thiện | 638 | |
| 466 | Tỉnh Gia Lai | 64 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chư Pưh | 639 | |
| 467 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Buôn Ma Thuột | 643 | |
| 468 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Thị Xã Buôn Hồ | 644 | |
| 469 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ea H'leo | 645 | |
| 470 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ea Súp | 646 | |
| 471 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Buôn Đôn | 647 | |
| 472 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cư M'gar | 648 | |
| 473 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Krông Búk | 649 | |
| 474 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Krông Năng | 650 | |
| 475 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ea Kar | 651 | |
| 476 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện M'Đrắk | 652 | |
| 477 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Krông Bông | 653 | |
| 478 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Krông Pắc | 654 | |
| 479 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Krông A Na | 655 | |
| 480 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lắk | 656 | |
| 481 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cư Kuin | 657 | |
| 482 | Tỉnh Đắk Nông | 67 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Gia Nghĩa | 660 | |
| 483 | Tỉnh Đắk Nông | 67 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đăk Glong | 661 | |
| 484 | Tỉnh Đắk Nông | 67 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cư Jút | 662 | |
| 485 | Tỉnh Đắk Nông | 67 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đắk Mil | 663 | |
| 486 | Tỉnh Đắk Nông | 67 | Bản đồ quy hoạch Huyện Krông Nô | 664 | |
| 487 | Tỉnh Đắk Nông | 67 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đắk Song | 665 | |
| 488 | Tỉnh Đắk Nông | 67 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đắk R'Lấp | 666 | |
| 489 | Tỉnh Đắk Nông | 67 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tuy Đức | 667 | |
| 490 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Đà Lạt | 672 | |
| 491 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Bảo Lộc | 673 | |
| 492 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đam Rông | 674 | |
| 493 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lạc Dương | 675 | |
| 494 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lâm Hà | 676 | |
| 495 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đơn Dương | 677 | |
| 496 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đức Trọng | 678 | |
| 497 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Huyện Di Linh | 679 | |
| 498 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bảo Lâm | 680 | |
| 499 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đạ Huoai | 681 | |
| 500 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đạ Tẻh | 682 | |
| 501 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cát Tiên | 683 | |
| 502 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Phước Long | 688 | |
| 503 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Đồng Xoài | 689 | |
| 504 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Bình Long | 690 | |
| 505 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bù Gia Mập | 691 | |
| 506 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lộc Ninh | 692 | |
| 507 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bù Đốp | 693 | |
| 508 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hớn Quản | 694 | |
| 509 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đồng Phú | 695 | |
| 510 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bù Đăng | 696 | |
| 511 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Chơn Thành | 697 | |
| 512 | Tỉnh Bình Phước | 70 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Riềng | 698 | |
| 513 | Tỉnh Tây Ninh | 72 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Tây Ninh | 703 | |
| 514 | Tỉnh Tây Ninh | 72 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Biên | 705 | |
| 515 | Tỉnh Tây Ninh | 72 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Châu | 706 | |
| 516 | Tỉnh Tây Ninh | 72 | Bản đồ quy hoạch Huyện Dương Minh Châu | 707 | |
| 517 | Tỉnh Tây Ninh | 72 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành | 708 | |
| 518 | Tỉnh Tây Ninh | 72 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Hòa Thành | 709 | |
| 519 | Tỉnh Tây Ninh | 72 | Bản đồ quy hoạch Huyện Gò Dầu | 710 | |
| 520 | Tỉnh Tây Ninh | 72 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bến Cầu | 711 | |
| 521 | Tỉnh Tây Ninh | 72 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Trảng Bàng | 712 | |
| 522 | Tỉnh Bình Dương | 74 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Thủ Dầu Một | 718 | |
| 523 | Tỉnh Bình Dương | 74 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bàu Bàng | 719 | |
| 524 | Tỉnh Bình Dương | 74 | Bản đồ quy hoạch Huyện Dầu Tiếng | 720 | |
| 525 | Tỉnh Bình Dương | 74 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Bến Cát | 721 | |
| 526 | Tỉnh Bình Dương | 74 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Giáo | 722 | |
| 527 | Tỉnh Bình Dương | 74 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Tân Uyên | 723 | |
| 528 | Tỉnh Bình Dương | 74 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Dĩ An | 724 | |
| 529 | Tỉnh Bình Dương | 74 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Thuận An | 725 | |
| 530 | Tỉnh Bình Dương | 74 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bắc Tân Uyên | 726 | |
| 531 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Biên Hòa | 731 | |
| 532 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Long Khánh | 732 | |
| 533 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Phú | 734 | |
| 534 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Cửu | 735 | |
| 535 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Huyện Định Quán | 736 | |
| 536 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trảng Bom | 737 | |
| 537 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thống Nhất | 738 | |
| 538 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cẩm Mỹ | 739 | |
| 539 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Huyện Long Thành | 740 | |
| 540 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Huyện Xuân Lộc | 741 | |
| 541 | Tỉnh Đồng Nai | 75 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nhơn Trạch | 742 | |
| 542 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 77 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Vũng Tàu | 747 | |
| 543 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 77 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Bà Rịa | 748 | |
| 544 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 77 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Đức | 750 | |
| 545 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 77 | Bản đồ quy hoạch Huyện Xuyên Mộc | 751 | |
| 546 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 77 | Bản đồ quy hoạch Huyện Long Điền | 752 | |
| 547 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 77 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đất Đỏ | 753 | |
| 548 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 77 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Phú Mỹ | 754 | |
| 549 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 77 | Bản đồ quy hoạch Huyện Côn Đảo | 755 | |
| 550 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận 1 | 760 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 Quận 1 |
| 551 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận 12 | 761 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021 |
| 552 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận Gò Vấp | 764 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 |
| 553 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận Bình Thạnh | 765 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2030 |
| 554 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận Tân Bình | 766 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 |
| 555 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận Tân Phú | 767 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021 |
| 556 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận Phú Nhuận | 768 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021, 2022 |
| 557 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Thủ Đức | 769 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021, 2022 |
| 558 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận 3 | 770 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 |
| 559 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận 10 | 771 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 |
| 560 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận 11 | 772 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 |
| 561 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận 4 | 773 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021 |
| 562 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận 5 | 774 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 |
| 563 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận 6 | 775 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021 |
| 564 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận 8 | 776 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021, 2022 |
| 565 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận Bình Tân | 777 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021 |
| 566 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Quận 7 | 778 | Đang cập nhật |
| 567 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Huyện Củ Chi | 783 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020, 2030 |
| 568 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hóc Môn | 784 | Đang cập nhật |
| 569 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bình Chánh | 785 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019, 2020, 2022 |
| 570 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Huyện Nhà Bè | 786 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2030 |
| 571 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cần Giờ | 787 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021, 2030 |
| 572 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Tân An | 794 | |
| 573 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Kiến Tường | 795 | |
| 574 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Hưng | 796 | |
| 575 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Hưng | 797 | |
| 576 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mộc Hóa | 798 | |
| 577 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Thạnh | 799 | |
| 578 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thạnh Hóa | 800 | |
| 579 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đức Huệ | 801 | |
| 580 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đức Hòa | 802 | |
| 581 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bến Lức | 803 | |
| 582 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thủ Thừa | 804 | |
| 583 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Trụ | 805 | |
| 584 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cần Đước | 806 | |
| 585 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cần Giuộc | 807 | |
| 586 | Tỉnh Long An | 80 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành | 808 | |
| 587 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Mỹ Tho | 815 | |
| 588 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Gò Công | 816 | |
| 589 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Cai Lậy | 817 | |
| 590 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Phước | 818 | |
| 591 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cái Bè | 819 | |
| 592 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cai Lậy | 820 | |
| 593 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành | 821 | |
| 594 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chợ Gạo | 822 | |
| 595 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Huyện Gò Công Tây | 823 | |
| 596 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Huyện Gò Công Đông | 824 | |
| 597 | Tỉnh Tiền Giang | 82 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Phú Đông | 825 | |
| 598 | Tỉnh Bến Tre | 83 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Bến Tre | 829 | |
| 599 | Tỉnh Bến Tre | 83 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành | 831 | |
| 600 | Tỉnh Bến Tre | 83 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chợ Lách | 832 | |
| 601 | Tỉnh Bến Tre | 83 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mỏ Cày Nam | 833 | |
| 602 | Tỉnh Bến Tre | 83 | Bản đồ quy hoạch Huyện Giồng Trôm | 834 | |
| 603 | Tỉnh Bến Tre | 83 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bình Đại | 835 | |
| 604 | Tỉnh Bến Tre | 83 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ba Tri | 836 | |
| 605 | Tỉnh Bến Tre | 83 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thạnh Phú | 837 | |
| 606 | Tỉnh Bến Tre | 83 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mỏ Cày Bắc | 838 | |
| 607 | Tỉnh Trà Vinh | 84 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Trà Vinh | 842 | |
| 608 | Tỉnh Trà Vinh | 84 | Bản đồ quy hoạch Huyện Càng Long | 844 | |
| 609 | Tỉnh Trà Vinh | 84 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cầu Kè | 845 | |
| 610 | Tỉnh Trà Vinh | 84 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tiểu Cần | 846 | |
| 611 | Tỉnh Trà Vinh | 84 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành | 847 | |
| 612 | Tỉnh Trà Vinh | 84 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cầu Ngang | 848 | |
| 613 | Tỉnh Trà Vinh | 84 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trà Cú | 849 | |
| 614 | Tỉnh Trà Vinh | 84 | Bản đồ quy hoạch Huyện Duyên Hải | 850 | |
| 615 | Tỉnh Trà Vinh | 84 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Duyên Hải | 851 | |
| 616 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Vĩnh Long | 855 | |
| 617 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 | Bản đồ quy hoạch Huyện Long Hồ | 857 | |
| 618 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mang Thít | 858 | |
| 619 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vũng Liêm | 859 | |
| 620 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tam Bình | 860 | |
| 621 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Bình Minh | 861 | |
| 622 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trà Ôn | 862 | |
| 623 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 | Bản đồ quy hoạch Huyện Bình Tân | 863 | |
| 624 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Cao Lãnh | 866 | |
| 625 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Sa Đéc | 867 | |
| 626 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Hồng Ngự | 868 | |
| 627 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Hồng | 869 | |
| 628 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hồng Ngự | 870 | |
| 629 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tam Nông | 871 | |
| 630 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tháp Mười | 872 | |
| 631 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cao Lãnh | 873 | |
| 632 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Bình | 874 | |
| 633 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lấp Vò | 875 | |
| 634 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Huyện Lai Vung | 876 | |
| 635 | Tỉnh Đồng Tháp | 87 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành | 877 | |
| 636 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Long Xuyên | 883 | |
| 637 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Châu Đốc | 884 | |
| 638 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Huyện An Phú | 886 | |
| 639 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Tân Châu | 887 | |
| 640 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Tân | 888 | |
| 641 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Phú | 889 | |
| 642 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tịnh Biên | 890 | |
| 643 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tri Tôn | 891 | |
| 644 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành | 892 | |
| 645 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Huyện Chợ Mới | 893 | |
| 646 | Tỉnh An Giang | 89 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thoại Sơn | 894 | |
| 647 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Rạch Giá | 899 | |
| 648 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Hà Tiên | 900 | |
| 649 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kiên Lương | 902 | |
| 650 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hòn Đất | 903 | |
| 651 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện Tân Hiệp | 904 | |
| 652 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành | 905 | |
| 653 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện Giồng Riềng | 906 | |
| 654 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện Gò Quao | 907 | |
| 655 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện An Biên | 908 | |
| 656 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện An Minh | 909 | |
| 657 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Thuận | 910 | |
| 658 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Phú Quốc | 911 | |
| 659 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kiên Hải | 912 | |
| 660 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện U Minh Thượng | 913 | |
| 661 | Tỉnh Kiên Giang | 91 | Bản đồ quy hoạch Huyện Giang Thành | 914 | |
| 662 | Thành phố Cần Thơ | 92 | Bản đồ quy hoạch Quận Ninh Kiều | 916 | |
| 663 | Thành phố Cần Thơ | 92 | Bản đồ quy hoạch Quận Ô Môn | 917 | |
| 664 | Thành phố Cần Thơ | 92 | Bản đồ quy hoạch Quận Bình Thuỷ | 918 | |
| 665 | Thành phố Cần Thơ | 92 | Bản đồ quy hoạch Quận Cái Răng | 919 | |
| 666 | Thành phố Cần Thơ | 92 | Bản đồ quy hoạch Quận Thốt Nốt | 923 | |
| 667 | Thành phố Cần Thơ | 92 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Thạnh | 924 | |
| 668 | Thành phố Cần Thơ | 92 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cờ Đỏ | 925 | |
| 669 | Thành phố Cần Thơ | 92 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phong Điền | 926 | |
| 670 | Thành phố Cần Thơ | 92 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thới Lai | 927 | |
| 671 | Tỉnh Hậu Giang | 93 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Vị Thanh | 930 | |
| 672 | Tỉnh Hậu Giang | 93 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Ngã Bảy | 931 | |
| 673 | Tỉnh Hậu Giang | 93 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành A | 932 | |
| 674 | Tỉnh Hậu Giang | 93 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành | 933 | |
| 675 | Tỉnh Hậu Giang | 93 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phụng Hiệp | 934 | |
| 676 | Tỉnh Hậu Giang | 93 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vị Thuỷ | 935 | |
| 677 | Tỉnh Hậu Giang | 93 | Bản đồ quy hoạch Huyện Long Mỹ | 936 | |
| 678 | Tỉnh Hậu Giang | 93 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Long Mỹ | 937 | |
| 679 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Sóc Trăng | 941 | |
| 680 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Huyện Châu Thành | 942 | |
| 681 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Huyện Kế Sách | 943 | |
| 682 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mỹ Tú | 944 | |
| 683 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cù Lao Dung | 945 | |
| 684 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Huyện Long Phú | 946 | |
| 685 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Huyện Mỹ Xuyên | 947 | |
| 686 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Ngã Năm | 948 | |
| 687 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thạnh Trị | 949 | |
| 688 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Vĩnh Châu | 950 | |
| 689 | Tỉnh Sóc Trăng | 94 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trần Đề | 951 | |
| 690 | Tỉnh Bạc Liêu | 95 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Bạc Liêu | 954 | |
| 691 | Tỉnh Bạc Liêu | 95 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hồng Dân | 956 | |
| 692 | Tỉnh Bạc Liêu | 95 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phước Long | 957 | |
| 693 | Tỉnh Bạc Liêu | 95 | Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Lợi | 958 | |
| 694 | Tỉnh Bạc Liêu | 95 | Bản đồ quy hoạch Thị xã Giá Rai | 959 | |
| 695 | Tỉnh Bạc Liêu | 95 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đông Hải | 960 | |
| 696 | Tỉnh Bạc Liêu | 95 | Bản đồ quy hoạch Huyện Hoà Bình | 961 | |
| 697 | Tỉnh Cà Mau | 96 | Bản đồ quy hoạch Thành phố Cà Mau | 964 | |
| 698 | Tỉnh Cà Mau | 96 | Bản đồ quy hoạch Huyện U Minh | 966 | |
| 699 | Tỉnh Cà Mau | 96 | Bản đồ quy hoạch Huyện Thới Bình | 967 | |
| 700 | Tỉnh Cà Mau | 96 | Bản đồ quy hoạch Huyện Trần Văn Thời | 968 | |
| 701 | Tỉnh Cà Mau | 96 | Bản đồ quy hoạch Huyện Cái Nước | 969 | |
| 702 | Tỉnh Cà Mau | 96 | Bản đồ quy hoạch Huyện Đầm Dơi | 970 | |
| 703 | Tỉnh Cà Mau | 96 | Bản đồ quy hoạch Huyện Năm Căn | 971 | |
| 704 | Tỉnh Cà Mau | 96 | Bản đồ quy hoạch Huyện Phú Tân | 972 | |
| 705 | Tỉnh Cà Mau | 96 | Bản đồ quy hoạch Huyện Ngọc Hiển | 973 |
Câu Hỏi Và Giải Đáp Về Dữ Liệu Quy Hoạch
Dữ liệu quy hoạch của BanDoQuyHoachNhaDat.Com chia sẻ là file chính gốc chưa qua chỉnh sữa hay thay đổi được tải về từ trang web Sở Tài Nguyên Môi Trường của tỉnh và từ các mối quan hệ xã hội mà có được.
Dữ liệu quy hoạch của Chúng tôi chia sẻ tập trung chủ yếu dữ liệu Quy hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021 và kế hoạch tầm nhìn sử dụng đất tới năm 2030. Nhưng vẫn có một số ngoại lệ các tỉnh thành chưa có hoặc chưa cập nhật bản đồ kế hoạch mới nhất thì chúng tôi vẫn cập nhật các dữ liệu tới ngày gần nhất của tỉnh thành đó.
Sử dụng chức năng tìm kiếm sẽ tìm ra được Tỉnh/Quận/Huyện cần tải file quy hoạch, sau đó nhấp vào link ở mục tải file.
KHÔNG, BanDoQuyHoachNhaDat.Com chia sẻ dữ liệu của 63 tỉnh thành hoàn toàn là miễn phí và hỗ trợ kiểm tra quy hoạch miễn phí tới cộng động với mục đích chia sẻ để kết nối cơ hội.
Tuy nhiên hỗ trợ duy trì website cũng như các mối quan hệ để BanDoQuyHoachNhaDat.Com có được các bản đồ quy hoạch mới nhất cập nhật liên tục, Quý bạn có thể Donate cho Chúng tôi theo thông tin trên Website.
Nếu thấy hữu ích và giá trị Quý Anh Chị có thể ủng hộ (Donate) theo thông tin bên dưới.
☑️ Số tài khoản: 259044259
☑️ Tên chủ tài khoản: PHAM VAN VINH
☑️ Tên ngân hàng: ACB (Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu)
☑️ Chi nhánh: ACB - PGD TAN DINH
☑️ Swift Code: ASCBVNVX
Cảm ơn Quý Anh Chị đã hỗ trợ duy trì website và mối quan hệ để dữ liệu bản đồ được chúng tôi cập nhật mới liên tục và tải về miễn phí cho cộng đồng.

